Địa chỉ: 270 Lý Thường Kiệt, P. Diên Hồng, Q. 10, TP. HCM
Liên hệ báo giá: 0971082639
Thép gân ren và khớp nối
Gồm các loại có đường kính danh nghĩa từ 19mm đến 51mm ;
Theo JIS G 3112 - 2010 , Mác thép SD 390, SD 490 ;
Theo TCVN 1651 - 2 : 2008, Mác thép CB 400- V, CB 500 -V ;
Theo ASTM A 615/A 615M - 12: Mác thép G60
Tham khảo thép gân ren và khớp nối chất lượng cao, cập nhật giá thép gân ren và khớp nối mới nhất, dấu hiệu nhận biết thép Việt Nhật (Vina Kyoei) cho các công trình xây dựng.

Trong bối cảnh ngành xây dựng ngày càng yêu cầu cao về độ bền, an toàn và tối ưu chi phí, thép gân ren và khớp nối đang trở thành giải pháp được nhiều chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công tin tưởng lựa chọn.
Không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, sản phẩm còn giúp rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo chất lượng cốt thép cho các công trình xây dựng lớn nhỏ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tham khảo chi tiết về thép gân ren và khớp nối, dấu hiệu nhận biết, các loại khớp nối, cũng như giá thép gân ren và khớp nối mới nhất trên thị trường hiện nay.
Thép gân ren là loại thép cây có bề mặt dạng gân ren xoắn liên tục, giúp tăng khả năng bám dính với bê tông. Nhờ thiết kế đặc biệt này, thép gân ren thường được sử dụng làm cốt thép trong các công trình xây dựng yêu cầu chịu lực cao như nhà cao tầng, cầu đường, hạ tầng kỹ thuật.
Khớp nối thép gân ren là phụ kiện dùng để nối các thanh thép gân ren lại với nhau thay cho phương pháp nối chồng truyền thống. Việc sử dụng khớp nối giúp đảm bảo khả năng truyền lực đồng đều, giảm hao hụt vật tư và nâng cao chất lượng thi công cho các công trình xây.
| Sản phẩm | Đường kính danh nghĩa (mm) |
Chiều dài m/cây | Khối lượng/m (kg/m) | Khối lượng/Cây (kg/cây) | Số cây/Bó | Khối lượng/Bó (Tấn) |
| TR19 | 19 | 11,7 | 2.25 | 26,33 | 100 | 2,633 |
| TR22 | 22 | 11,7 | 2.98 | 34,87 | 76 | 2,650 |
| TR25 | 25 | 11,7 | 3.85 | 45,05 | 60 | 2,702 |
| TR28 | 28 | 11,7 | 4.84 | 56,63 | 48 | 2,718 |
| TR32 | 32 | 11,7 | 6.31 | 73,83 | 36 | 2,657 |
| TR35 | 34,9 | 11,7 | 7.51 | 88,34 | 30 | 2,650 |
| TR36 | 36 | 11,7 | 7.99 | 93,48 | 28 | 2,617 |
| TR38 | 38 | 11,7 | 8.90 | 104,13 | 26 | 2,707 |
| TR41 | 41,3 | 11,7 | 10.50 | 122,85 | 22 | 2,612 |
| TR43 | 43 | 11,7 | 11.40 | 133,38 | 20 | 2,667 |
| TR51 | 50,8 | 11,7 | 15.90 | 186,03 | 15 | 2,790 |
*Ghi chú: Có thể sản xuất kích thước và chiều dài khác bảng theo yêu cầu của khách hàng.
Theo Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam TCVN 1651-2: 2018
|
Mác thép |
Giới hạn chảy |
Giới hạn đứt |
Độ giãn dài tương đối (%) |
Uốn cong |
|
|
Góc uốn |
Gối uốn |
||||
|
CB400-V |
400 min |
570 min |
14 min |
180o |
4 d (d ≤ 16) |
|
CB500-V |
500 min |
650 min |
14 min |
180o |
5 d (d ≤ 16) |
Căn cứ vào Điểm 6: Yêu cầu về gân của TCVN 1651-2:2008 cho phép việc thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng về các thông số của gân.
Căn cứ vào các ưu điểm cũng như các yêu cầu thực tế khi lắp đặt khớp nối cho thép gân ren.
Công ty TNHH thép Vina Kyoei công bố thông số về Bước gân (c) cho thép gân ren như sau: c≤0,7d, với d là đường kính danh nghĩa. Xin được nói thêm: việc áp dụng thông số này cũng phù hợp với JIS G3112: 2010 và ASTM A615/A615M - 12. Như vậy, khi khách hàng đặt mua thép gân ren của công ty TNHH thép Vina Kyoei, việc áp dụng thông số về gân nói trên đã được khách hàng chấp nhận.
*** Chứng nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN (TCVN 1651-2:2008)
| Mác thép | Giới hạn chảy (N/mm2) |
Giới hạn đứt (N/mm2) |
Độ dãn dài tương đối (%) | Uốn cong | |
| Góc uốn (o) |
Bán kính gối uốn (mm) |
||||
| SD 390 | 390~510 | 560 min | 16 min (D<25) | 180o | R= 2,5 x D |
| 17 min (D≥25) | |||||
| SD 490 | 490~625 | 620 min | 12 min (D<25) | 90o | R=2,5 x D (D≤25) |
| 13 min (D≥25) | R= 3,0 x D (D>25) | ||||
Chú ý: Đối với thép Gân Ren có đường kính danh xưng lớn hơn 32mm, thì độ giãn dài tương đối theo bảng 3 sẽ giảm đi 2% khi đường kính danh xưng của thép Gân Ren tăng lên 3mm. Tuy nhiên, độ giảm này không quá 4%.
*** Chứng nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN (JIS G3112:2010)
|
Mác thép |
Giới hạn chảy (N/mm2) |
Giới hạn đứt (N/mm2) |
Giãn dài tương đối (%) |
Uốn cong | |
| Góc uốn (o) |
Đường kính gối uốn (mm) |
||||
| G 60 [420] |
420 min | 620 min | 9 min (10≤D≤19) | 180o | d=3,5D (D≤16) d=5D (18≤D≤28) d=7D (29≤D≤42) d=9D (D≥43) |
| 8 min (20≤D≤28) | |||||
| 7 min (D≥29) | |||||
Ghi chú:
*** Chứng nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN (ASTM A615/A615M-12)
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Thép Gân Ren được áp dụng theo: " TCCS 38:2012/IBST - Thép cốt bê tông có gân dạng ren - Mối nối bằng ống ren do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn và ban hành theo Quyết định số 1560/QĐ-VKH ngày 18 tháng 12 năm 2012."
ỐNG NỐI
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu ống ren
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giá trị |
|
Giới hạn chảy |
MPa |
≥ 700 |
|
Giới hạn bền |
MPa |
≥ 1.000 |
Giới hạn bền kéo của mối nối theo bảng 5, TCCS 38:2012/IBST
Bảng 5 - Giới hạn bền kéo của mối nối
|
Giới hạn bền kéo |
Vị trí phá huỷ khi thử kéo |
|
Rmmn ≥ Rm hoặc Rmmn ≥ 1,35 Re |
Phía ngoài ống ren |
Chúng tôi luôn khuyến khích khách hàng tham khảo kỹ các tài liệu kỹ thuật trước khi mua hàng để tránh nhầm lẫn với các sản phẩm kém chất lượng.
Trên bề mặt ren của thanh thép phải có: hình dấu thập nổi (hay còn gọi là "Hoa Mai"), khoảng cách giữa 2 "Hoa Mai" liên tiếp nhau phải từ 1,0m đến 1,2m tuỳ đường kính trục cán.
|
Mác thép |
Dấu hiệu nhận dạng và phân biệt mác thép |
|
|
Dấu hiệu mác thép từ rãnh trục cán trên thanh sản phẩm |
Dấu hiệu bằng sơn đánh dấu trên bó sản phẩm |
|
|
SD 390/ CB400-V |
2 dấu chấm nổi + "Hoa Mai" |
Sơn vàng hai đầu |
|
SD 490/ CB500-V |
3 dấu chấm nổi + "Hoa Mai" |
Sơn xanh dương hai đầu |
|
G 60 |
Chỉ có dấu "Hoa Mai" |
Sơn đỏ hai đầu |
Trên thị trường hiện nay có các loại khớp nối thép gân ren phù hợp với từng nhu cầu thi công:
Khớp nối ren thẳng: dùng cho các thanh thép có cùng đường kính.
Khớp nối ren côn: giúp tăng khả năng chịu lực, thường dùng cho công trình lớn.
Khớp nối chuyển đổi: dùng khi cần nối các thanh thép khác nhau về đường kính.
Mỗi loại khớp nối đều có ưu điểm riêng, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của từng công trình xây dựng mà lựa chọn phù hợp.
Thực tế, giá thép Việt Nhật nói chung và thép gân ren nói riêng thường xuyên có sự biến động tùy thuộc vào giá nguyên liệu thế giới, chi phí vận chuyển và nhu cầu của thị trường nội địa.
Dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá thép Việt Nhật và khớp nối:
Khối lượng đơn hàng: Những dự án lớn nhất thường nhận được mức chiết khấu ưu đãi hơn.
Mác thép và kích cỡ: Thép có mác cao (như CB400, CB500) sẽ có giá thành chênh lệch so với các loại thông thường.
Thời điểm thị trường: Giá sắt thép có thể thay đổi theo từng ngày, do đó việc cập nhật thông tin thường xuyên là rất cần thiết.
Để nhận được bảng báo giá chi tiết và chính xác nhất cho từng thời điểm, quý khách hàng nên liên hệ trực tiế với chúng tôi để nhận được mức chiếc khấu cao nhất.
Giữa hàng trăm đơn vị cung cấp sắt thép xây dựng, chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách hàng những giá trị khác biệt:
Chất lượng cao: Toàn bộ sản phẩm thép gân ren, thép tròn, và khớp nối đều đạt chuẩn quốc tế, có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng từ nhà máy Vina Kyoei.
Giá cả cạnh tranh: Chúng tôi luôn nỗ lực tối ưu quy trình để mang lại mức giá thép Việt tốt nhất thị trường, giúp chủ đầu tư tối ưu chi phí.
Hỗ trợ vận chuyển: Hệ thống kho bãi rộng lớn và đội xe chuyên dụng giúp đảm bảo tiến độ giao hàng cho các công trình trên toàn quốc.
Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ uy tín để đặt niềm tin, hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng các sản phẩm thép gân ren và khớp nối chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi công.
CÔNG TY TNHH MTV SẮT THÉP XÂY DỰNG NHẬT NGUYÊN
Địa chỉ: 270 Lý Thường Kiệt, P. 14, Q. 10, TP. HCM
Cơ sở 2: 52 Bùi Tư Toàn, P. An Lạc, Q. Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 0972.72.33.33 – 0987.379.333
Website: satthepgiare.com